ruộng công

ruộng công

Người nông dân đang cấy lúa trên thửa ruộng công của làng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ruộng đất thuộc quyền sở hữu quản lý chung của cộng đồng, làng xã, nhà nước hoặc công xã trong lịch sử: Đây loại hình ruộng đất công cộng, không thuộc sở hữu tư nhân. Sản phẩm thu hoạch từ ruộng công thường được dùng cho mục đích chung của cộng đồng, như chi dùng cho việc làng, tế lễ, hoặc hỗ trợ người nghèo.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong chế độ phong kiến, ruộng công nguồn thu quan trọng cho ngân khố làng xã.
    • Sản lượng lúa thu được từ ruộng công sẽ được dùng để tổ chức lễ hội đầu năm.
    • Hội đồng kỳ mục phân chia việc cày cấy ruộng công cho các hộ gia đình trong thôn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chia ruộng công": hành động phân chia quyền quản lý, canh tác ruộng công cho các thành viên trong cộng đồng theo luật lệ hoặc tập quán.
    • Hàng năm, làng lại tiến hành chia ruộng công cho các hộ dân.
  • "thuế ruộng công": loại thuế hoặc thuế đánh vào sản phẩm thu hoạch từ ruộng công.
    • Thuế ruộng công thời đó thường được nộp bằng thóc.
Biến thể từ gần giống
  • Công điền (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ ruộng đất công của làng xã hoặc nhà nước.
  • Ruộng (danh từ): Ruộng đất thuộc sở hữu tư nhân, trái nghĩa với ruộng công.
  • Công thổ (danh từ, cổ): Đất đai thuộc về nhà nước hoặc công cộng.
Từ đồng nghĩa
  • Công điền: ruộng đất công.
  • Ruộng làng: ruộng thuộc quyền sở hữu chung của làng xã (một dạng cụ thể của ruộng công).
Thành ngữ liên quan
  • "Của chung của chùa": Thành ngữ ám chỉ tâm lý không trách nhiệm với tài sản công, có thể liên hệ đến việc quản lý ruộng công nếu không quy định chặt chẽ.
  • "Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng": Chỉ việc làm lợi cho cộng đồng, công việc chung; việc canh tác ruộng công để phục vụ làng xã có thể được xem một biểu hiện.

Từ chứa "ruộng công"